Bắn sẽ

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Chỉ việc cầu hôn, đặc biệt theo một nghi thức hoặc lời hứa hẹn cụ thể: "Bắn sẽ" một thành ngữ cổ, xuất phát từ một tích xưa, dùng để chỉ hành động cầu hôn thành công thông qua việc thực hiện một thử thách hoặc lời giao ước.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Theo tích xưa, Uyên đã bắn sẽ cưới được con gái của Đậu Nghi. (Theo tích xưa, Uyên đã cầu hôn thành công cưới được con gái của Đậu Nghi.)
    • Tục lệ bắn sẽ ngày xưa thường gắn liền với những lời thề ước đặc biệt. (Tục lệ cầu hôn ngày xưa thường gắn liền với những lời thề ước đặc biệt.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Chuyện bắn sẽ": chỉ việc cầu hôn, kết hôn theo một giao ước từ trước.
    • Câu chuyện cổ tích ấy kể về một mối nhân duyên bắt nguồn từ chuyện bắn sẽ. (Câu chuyện cổ tích ấy kể về một mối nhân duyên bắt nguồn từ việc cầu hôn theo giao ước.)
Biến thể từ gần giống
  • Cầu hôn (động từ): đề nghị kết hôn.

    • Anh ấy đã cầu hôn ấy dưới ánh trăng. (Anh ấy đã đề nghị kết hôn với ấy dưới ánh trăng.)
  • Kén rể (động từ): tìm chồng cho con gái.

    • Gia đình quý tộc ngày xưa thường những cách kén rể rất cầu kỳ. (Gia đình quý tộc ngày xưa thường những cách tìm chồng cho con gái rất cầu kỳ.)
Từ đồng nghĩa
  • Cầu thân: (từ cổ) chỉ việc hỏi cưới, cầu hôn.
  • Hỏi vợ: (từ thông dụng) chỉ hành động của người đàn ông đến đề nghị kết hôn.
Lưu ý
  • Từ cổ, ít dùng: "Bắn sẽ" một thành ngữ cổ, chủ yếu được dùng trong văn chương, tích truyện xưa để nói về một hình thức cầu hôn đặc biệt. Trong ngôn ngữ hiện đại, từ này rất ít khi được sử dụng trong giao tiếp thông thường.
  1. Chỉ việc cầu hôn
  2. Đường Thư: Đậu Nghi đời Đường con gái yêu muốn kén rễ bèn sai người vẽ hình một con chim tước trên bức bình phong, giao ước ai bắn trúng mắt chim sẽ gả con gái cho. Bấy giờ Uyên (Về sau lên ngôi hoàng đế Đường Cao Tổ) bắn trúng nên được lấy con gái Đậu Nghi

Từ chứa "Bắn sẽ"